Hướng dẫn sử dụng thuốc VIGENTIN
Thuốc bột pha hỗn dịch để uống Vigentin 250mg/62,5mg
Thuốc bột pha hỗn dịch để uống Vigentin 500mg/62,5mg
Viên nén dài bao phim Vigentin 500mg/125mg
Viên nén dài bao phim Vigentin 875mg/125mg
Trình bày:
Hộp 02 vỉ, vỉ 7 viên nén dài bao phim Vigentin 500mg/125mg.
Hộp 02 vỉ, vỉ 7 viên nén dài bao phim Vigentin 875mg/125mg.
Hộp 12 gói thuốc bột pha hỗn dịch để uống Vigentin 250mg/62,5mg.
Hộp 12 gói thuốc bột pha hỗn dịch để uống Vigentin 500mg/62,5mg.
Thành phần:
Viên nén dài bao phim Vigentin 500mg/125mg:
|
Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) |
…………………..500 mg. |
|
Acid Clavulanic (dưới dạng kali clavulanat trộn |
………………….125 mg. |
Tá dược: Magnesi stearat, eudragit E100, povidon K30, bột talc, titan dioxyd, triethyl citrat …...vđ 1 viên.
Viên nén dài bao phim Vigentin 875mg/125mg:
|
Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) |
…………………..875 mg. |
|
Acid Clavulanic (dưới dạng kali clavulanat trộn lẫn với avicel tỷ lệ 1:1) |
………………….125 mg. |
Tá dược: Magnesi stearat, eudragit E100, povidon K30, bột talc, titan dioxyd, triethyl citrat …...vđ 1 viên.
Thuốc bột pha hỗn dịch để uống Vigentin 250mg/62,5mg:
|
Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) |
…………………..250 mg. |
|
Acid Clavulanic (dưới dạng kali clavulanat trộn lẫn với syloid tỷ lệ 1:1) |
………………….62,5 mg. |
Tá dược: Lactose monohydrat, aspartam, acid citric, natri citrat, gôm xanthan, bột mùi cam …...vđ 1 gói.
Thuốc bột pha hỗn dịch để uống Vigentin 500mg/62,5mg:
|
Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) |
…………………..500 mg. |
|
Acid Clavulanic (dưới dạng kali clavulanat trộn lẫn với syloid tỷ lệ 1:1) |
………………….62,5 mg. |
Tá dược: Lactose monohydrat, aspartam, acid citric, natri citrat, gôm xanthan, bột mùi cam …...vđ 1 gói.
1. Tác dụng:
- Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta-lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng do amoxicilin rất dễ bị phá huỷ bởi beta-lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này.
- Acid clavulanic giúp cho amoxicilin không bị beta-lactamase phá huỷ, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicilin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicilin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin.
2. Chỉ định: .jpg)
VIGENTIN được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn sau:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm Amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenzae và Branhamella catarrbalis sản sinh beta-lactamase: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản .
- Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng: E. coli, KlebsiellaEnterobacter sản sinh: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận. và
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tuỷ xương.
- Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
- Các nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do nạo thai.
3. Cách dùng, liều dùng:
Liều dùng: Dùng uống theo sự kê đơn của thầy thuốc. Liều lượng được biểu thị dưới dạng amoxicilin:
Liều người lớn:
- Liều thông thường: 250 mg/ lần x 3 lần / 24 giờ.
- Đối với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 500 mg/lần x 3 lần/24 giờ hoặc 875 mg/lần x 2 lần/24 giờ, dùng trong 5 ngày.
Liều trẻ em:
Trẻ em từ 40 kg cân nặng trở lên: uống theo liều người lớn.
Trẻ em dưới 40 kg cân nặng:
- Liều thông thường: 20 mg amoxicilin / kg cân nặng/ ngày, chia làm 3 lần/ 24 giờ.
- Để điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng: 40 mg amoxicilin / kg cân nặng/ ngày, chia làm 3 lần/ 24 giờ, dùng trong 5 ngày.
Cách dùng:
- Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở đường tiêu hoá.
- Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.
- Dạng gói thuốc bột pha hỗn dịch để uống: Cắt gói thuốc theo đường kẻ và đổ bột thuốc vào trong cốc. Đổ đầy nước vào trong gói thuốc sau đó rót nước từ gói thuốc vào cốc. Khuấy thuốc trong vài giây và uống ngay lập tức.
4. Chống chỉ định:
- Dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm beta-lactamin.
- Tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn
- Bệnh nhân có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và clavulanat hay các penicilin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.
5. Tác dụng phụ: Với liều bình thường, tác dụng không mong muốn có thể hiện trên 5% số người bệnh:
Thường gặp: ỉa chảy, ngoại ban, ngứa.
Ít gặp: Ngứa, ban đỏ, phát ban. Tăng bạch cầu ái toan. Buồn nôn, nôn. Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase, có thể nặng và kéo dài trong vài tháng
Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù Quincke. Hội chứng Stevens Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc. Viêm đại tràng giả mạc. Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu. Viêm thận kẽ.
THÔNG BÁO CHO BÁC SỸ NẾU GẶP TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN.
6. Thận trọng lúc dùng:
- Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan: Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
- Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng dùng.
- Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicilin có thể có phản ứng nặng hay tử vong.
- Khi dùng với những người bệnh dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.
- Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
7. Tương tác thuốc:
- Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy và đông máu. Vì vậy, cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
- Như các kháng sinh phổ rộng khác, VIGENTIN làm giảm hiệu lực của các thuốc tránh thai dạng uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
8. Bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn:
- Bảo quản: Để nguyên trong bao bì kín, nơi khô, dưới 25oC.
- Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của thầy thuốc.
Không dùng khi thuốc đã hết hạn sử dụng, viên thuốc bị vỡ, biến màu…
_____________________________________________
Sản xuất tại Công ty CPDP TƯ I - PHARBACO
160 Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội - Việt Nam
ĐT: (04)-8454561 – (04)-8454562. Fax: 84-4-8237460