Trang chủ   Sản phẩm   Hệ thống phân phối   Thông tin cổ đông   English

Bạn là người truy cập:
1479316

Tìm kiếm

 

Thăm dò dư luận

Bạn biết đến Website thông qua?

Báo chí
Internet
Truyền hình
Bạn bè giới thiệu
Khác

 

SẢN PHẨM/VITAMINE

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC


VIÊN NÉN BAO ĐƯỜNG ANPIVIT

Trình bày:
 
Hộp 10 vỉ x 10 viên bao đường.

Thành phần:

Mỗi viên chứa:

Vitamin B1 15 mg, Vitamin B2 10 mg, Vitamin B5 25 mg, Vitamin B6 10 mg, Vitamin PP 50 mg

Tá dược: Tinh bột sắn, Eudragit E-100, Talc, Magnesi stearat, Manitol, Đường trắng, Gôm arabic, Sáp carbauna, Gelatin, Màu Food brown E-100, Parafin....vđ 1 viên.

Tác dụng:

Thiamin (vitamin B1) khi vào cơ thể biến đổi thành thiamin pyrophosphat là dạng có hoạt tính sinh lý. Thiamin pyrophosphat là coenzym chuyển hoá carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat, alpha-cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Vitamin B1 tham gia vào quá trình chuyển hoá tạo năng lượng cho cơ thể từ nguồn cacbohydrat, do đó đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của hệ thần kinh và tim mạch. Vitamin B1 được dùng trong phòng và điều trị bệnh beri-beri, chữa một số biểu hiện thần kinh do nghiện rượu, rối loạn chuyển hóa, nhiễm trùng, nhiễm độc.

Riboflavin (vitamin B2) khi vào cơ thể được biến đổi thành 2 coenzym là flavin mononucleotid và flavin adenin dinucleotid cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hoá pyridoxin, sự chuyển hoá tryptophan thành niacin và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu. Vitamin B2 có tác dụng điều hoà chức năng thị giác, chống lại những tổn thương ở da và niêm mạc, làm giảm các biểu hiện suy nhược cơ thể như nhức đầu, yếu mệt, trẻ em chậm lớn, mệt mỏi cơ, rụng tóc, gẫy móng, sút cân.

Acid pantothenic (vitamin B5) là một thành phần của coenzym A, đóng vai trò quan trọng trong chuyển hoá glucid, lipid và protid cần thiết cho sự phát triển và tái tạo các biểu mô, tóc, lông và móng.

Pyridoxin (vitamin B6) khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phostphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym tham gia vào gần 100 phản ứng sinh hoá trong cơ thể. Trong đó có những phản ứng quan trọng của các acid amin, phản ứng sinh glucose, chuyển hoá lipid và các phản ứng liên quan đến chức năng của hệ tạo máu, thần kinh, nội tiết và miễn dịch.

Nicotinamid (vitamin PP) khi vào cơ thể chuyển thành nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) và nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP đóng vai trò rất quan trọng trong chuyển hoá, làm coenzym xúc tác phản ứng oxy hoá khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hoá lipid. Vitamin PP dùng trong điều trị bệnh Pellagra.

Chỉ định:

Phòng ngừa và điều trị các rối loạn do thiếu các vitamin nhóm B (trừ vitamin B12) như viêm lưỡi, viêm miệng, viêm lợi, viêm bì tăng tiết bã nhờn, viêm kết mạc,

rối loạn dạ dày - ruột. Dùng phối hợp giúp cơ thể sử dụng tốt các glucid trong bệnh nhiễm khuẩn và một số bệnh về gan, bệnh loét dạ dày tá tràng, bệnh đái tháo đường.

Trong khoa da liễu để phối hợp chữa một số bệnh ngoài da như eczema mạn tính, tóc và móng chân, móng tay dễ gãy rụng, viêm bì thần kinh.

Điều trị giải độc các chứng đau nhức, đặc biệt là đau nhức thần kinh, viêm dây thàn kinh, bệnh Herpes, các rối loạn vận động trong khoa nhi dùng cho các trẻ bị thiếu tháng, hoặc trẻ gầy yếu, sút cân.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của chế phẩm.

Tiền sử không dung nạp vitamin B1

Thận trọng:

Sau khi dùng liều cao vitamin B6 (trên 2g/ngày) và hoặc kéo dài trên 6 tháng với liều 200mg/ngày có thể thấy các biểu hiện độc thần kinh (bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200mg/ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc.

Có khả năng nước tiểu bị vàng do sự có mặt của vitamin B2.

Vitamin PP có thể làm giãn mạch nhỏ ở mặt và nửa trên cơ thể, ngứa, buồn nôn, nôn, đánh trống ngực.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai và cho con bú có thể dùng Anpivit theo chỉ dẫn của bác sĩ

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Không thấy có tác động ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng thuốc.

Tác dụng không mong muốn:

Với liều thường dùng, không thấy có báo cáo về tác dụng không mong muốn.

Thông báo cho bác sĩ về tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác thuốc:

Vitamin B6 kích hoạt enzym dopadecarboxylase ngoại biên do đó làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.

Dùng đồng thời vitamin PP với chất ức chế men khử HMG-CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân.

Không nên dùng vitamin PP với Carbamazepin vì gây tăng nồng độ Carbamazepin trong huyết tương dẫn đến tăng độc tính.

Vitamin PP làm tăng độc tính trên gan của các thuốc có độc tính với gan.

Liều dùng - Cách dùng:

+ Dùng bằng đường uống

+ Người lớn: 2-4 viên/ngày

+ Trẻ em: 1viên/ngày.

Bảo quản: Trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ, dưới 300C, tránh tác dụng trực tiếp của ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: TCCS

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Muốn biết thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.

Không dùng khi thuốc đã hết hạn sử dụng, viên thuốc bị vỡ, biến màu


Sản xuất tại CÔNG TY CP

DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I – PHARBACO

160- Tôn Đức Thắng- Hà nội- Việt Nam

Điện thoại: ( 04 ) 8454561- ( 04 ) 8454562

Fax: 84 - 4 – 8237460

Phân phối bởi CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ASEAN

Tổ 17 - P. Ngọc Thuỵ - Q. Long Biên - TP. Hà Nội

Điện thoại: 04. 7755122 – Fax: 04. 7755124



 Bản để in      Gửi tin cho bạn   Đầu trang
Các tin khác:
VIÊN NÉN SỦI BỌT FABA – PLUS VITAMIN C 1g

VITAMIN C 1000 mg

VITAMIN C 500 mg